FDA ĐƯA RA CẢNH BÁO AN TOÀN

LIÊN QUAN TỚI TẤT CẢ CÁC THUỐC GIẢM ĐAU OPIOID

                                                                                                                          ThS. Hoàng Thị Thu Hương

            Cơ quan quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) cảnh báo về một số vấn đề an toàn liên quan tới tất cả các thuốc giảm đau opioid. Nhóm thuốc này có tương tác với nhiều loại thuốc khác dẫn tới nguy cơ trên tuyến thượng thận và làm giảm nồng độ hocmon sinh dục. FDA yêu cầu thay đổi nhãn thuốc của tất cả opioid giảm đau để cảnh báo về nguy cơ này.  

            Trong nỗ lực liên tiếp nhằm nâng cao nhận thức của nhân viên y tế và bệnh nhân về nguy cơ khi sử dụng các thuốc nhóm opioid, FDA đã yêu cầu thay đổi thông tin trên nhãn thuốc của các chế phẩm giải phóng tức thời chứa hoạt chất giảm đau nhóm opioid. FDA yêu cầu bổ sung một mục cảnh báo (boxed warning) về nguy cơ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng của việc sử dụng nhầm, lạm dụng, gây nghiện, quá liều, thậm chí là tử vong khi sử dụng các chế phẩm này. Động thái này chỉ là một can thiệp trong chuỗi kế hoạch đánh giá lại và quản lý việc sử dụng các chất nhóm opioid của FDA.

FDA cũng yêu cầu thay đổi một số thông tin về tính an toàn của tất cả các chế phẩm opioid kê đơn để đảm bảo kiểm soát các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Đây cũng là nỗ lực giúp nhân viên y tế cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ khi kê đơn thuốc giảm đau gây nghiện.

             Về độ an toàn của nhóm thuốc này, FDA đặc biệt nhấn mạnh tới khả năng tương tác của opoid với nhiều loại thuốc khác dẫn tới nguy cơ trên tuyến thượng thận và làm giảm nồng độ hocmon sinh dục. Cụ thể, FDA yêu cầu thay đổi nhãn thuốc của tất cả opioid giảm đau để cảnh báo về nguy cơ này như sau:

- Opioids có thể tương tác với các thuốc trầm cảm và thuốc trị đau nửa đầu dẫn tới các phản ứng nghiêm trọng trên TKTW như hội chứng serotonin.

- Sử dụng opioid có thể dẫn tới tình trạng tuyến thượng thận không sản xuất đủ hormon cortisol trong khi cortisol giúp cơ thể chống đỡ với stress.

- Sử dụng opioids dài ngày có thể làm giảm hormon sinh dục và gây ra các triệu chứng giảm ham muốn, liệt dương và vô sinh.

                  Opioids được sử dụng rất rộng rãi để giảm đau từ mức độ trung bình tới nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khi mà các thuốc giảm đau khác kém hiệu quả, góp phần không nhỏ cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân nhưng đồng thời sử dụng nhóm thuốc này cũng đem lại những nguy cơ nghiêm trọng như sử dụng nhầm, lạm dụng, gây nghiện, quá liều, thậm chí là tử vong.

Khuyến cáo cho nhân viên y tế và bệnh nhân

1. Hội chứng serotonin:

- Bệnh nhân uống opioid cùng với một thuốc tác động lên hệ tiết serotonin cần phải tới gặp bác sỹ ngay nếu thấy xuất hiện một trong các triệu chứng sau: kích động ảo giác, nhịp tim nhanh, sốt, tăng tiết mồ hôi, run lẩy bẩy, rung/lắc cơ, co rút hoặc co cứng cơ, rối loạn điều hòa vận động; và/hoặc buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Triệu chứng có thể bắt đầu sau vài giờ hoặc vào ngày sử dụng opioid cùng với một thuốc làm tăng tác dụng của serotonin trên não và cũng có thể xảy ra muộn hơn, đặc biệt là khi tăng liều.

- Nhân viên y tế nên ngừng sử dụng opioid và/hoặc thuốc khác nếu nghi ngờ xảy ra hội chứng serotonin.

           Cơ sở dữ liệu hệ thống báo cáo biến cố bất lợi của FDA (FDA Adverse Event Reporting System (FAERS) database) nhận được một số báo cáo liên quan fentanyl và methadone được sử dụng với liều khuyến cáo. Vì vậy hai thuốc này phải bổ sung thông tin trong mục “Cảnh báo” và “Thận trọng” Một số opioid, bao gồm tramadol, tapentadol, và cũng đã được cảnh báo về hội chứng serotonin. Các thuốc opioid khác cũng đã được báo cáo, và phải cập nhật thông tin về hội chứng serotonin trong mục “Tương tác thuốc” và “Phản ứng có hại”.

2. Thiếu hụt hocmon tuyến thượng thận:

-Bệnh nhân nên tới gặp bác sỹ khi có triệu chứng thiếu hụt hocmon tuyến thượng thận như buồn nôn, nôn, ăn kém ngon, mệt mỏi, yếu cơ, chóng mặt, tụt huyết áp…. 

Nhân viên y tế nên cho bệnh nhân xét nghiệm hocmon tuyến thượng thận. Nếu có xảy ra thiếu hụt hocmon, nên cai opioid và bổ sung thêm corticosteroid nếu cần thiết. Nếu ngừng sử dụng opioid cần liên tục đánh giá chức năng tuyến thượng thận để quyết định thời điểm ngừng corticosteroid cho phù hợp.

3. Giảm nồng độ hocmon sinh dục:

- Bệnh nhân nên thông báo với bác sỹ nếu thấy giảm khả năng tình dục, bất lực, rối loạn cương dương, mất kinh, hoặc vô sinh. 

- Nhân viên y tế cần tiến hành thăm khám và làm xét nghiệm chuyên khoa cho những bệnh nhân này.

FDA đã tiến hành đánh giá tất cả các nghiên cứu đã được công bố về tác động của việc uống opoid lâu dài tới nồng độ hocmon sinh dục, tuy nhiên các nghiên cứu này đều tồn tại những hạn chế nhất định khiến quá trình đánh giá gặp khó khăn và chưa thể kết luận chắc chắn về tác nhân gây nên các triệu chứng trên là opoid hay là các yếu tố khác. Nguy cơ này được FDA yêu cầu bổ sung trong mục “Phản ứng có hạ

                                                                                                                                                                       Nguồn:

+ http://www.fda.gov/Drugs/DrugSafety/ucm489676.htm

                                                                                                                                   + Trung tâm DI & ADR Quốc Gia

                                                                                                                                                        

HỘI CHỨNG SEROTONIN

LIÊN QUAN TỚI NHÓM THUỐC ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ 5-HT3.

            Ngày 22/09/2014, Cơ quan quản lý Dược phẩm Australia (TGA) đã đưa ra khuyến cáo đối với nhân viên y tế và bệnh nhân về vấn đề mới được phát hiện liên quan tới các thuốc chứa hoạt chất trong nhóm đối kháng thụ thể 5-HT3.

            Thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 (Ondansteron) được dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ở bệnh nhân sau phẫu thuật và bệnh nhân đang điều trị ung thư. Các thuốc này ức chế vận chuyển serotonin vào tế bào, dẫn đến serotonin được tích lũy với nồng độ cao trong máu gây nên hội chứng serotonin. Hội chứng serotonin được đặc trưng bởi sự thay đổi trạng thái tâm thần (lú lẫn, kích động, bất an, bồn chồn), rối loạn thần kinh thực vật (tim đập nhanh, vã mồ hôi, rùng mình, tăng huyết áp, tăng nhiệt độ cơ thể) và kích thích thần kinh cơ (run tay, tăng phản xạ). Trong nhiều trường hợp, hội chứng này có thể dẫn tới mất ý thức, hôn mê và tử vong. TGA đang làm việc với các hãng về việc cập nhật thông tin về nguy cơ xảy ra hội chứng này đối với nhóm thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 trên thông tin sản phẩm. Hiện một số hãng của Australia đã cập nhật thông tin này vào sản phẩm của mình. 

TGA đã đưa ra khuyến cáo cho nhân viên y tế và bệnh nhân như sau:

Thông tin dành cho nhân viên y tế :

- Nhân viên y tế cần phải cảnh giác với nguy cơ này.

- Tờ thông tin sản phẩm mới sẽ cập nhật phần thận trọng và tương tác của nhóm thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3. Trong đó, nêu rõ hội chứng serotonin đã được ghi nhận khi dùng đồng thời các thuốc nhóm đối kháng thụ thể 5-HT3 với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (bao gồm cả các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc và không chọn lọc serotonin). Khi cần thiết sử dụng đồng thời các thuốc này, bệnh nhân và người chăm sóc bệnh nhân cần được biết về các dấu hiệu của hội chứng serotonin và phải có các biện pháp giám sát thích hợp.

Thông tin dành cho bệnh nhân:

- Nếu bệnh nhân đang được điều trị triệu trứng nôn và buồn nôn với nhóm thuốc ức chế thụ thể 5-HT3 và xuất hiện những triệu chứng liệt kê nêu trên, hãy liên lạc với nhân viên y tế ngay lập tức.

- Nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan tới vấn đề này, hãy liên lạc với bác sỹ

                                                                                                                                                                                           Nguồn: 

                                                                                                                                                                                                     + http://www.tga.gov.au
                                                                                                                                                                                                     + Trung tâm DI & ADR Quốc Gia

NICORANDIL

  Thuốc để điều trị cơn đau thắt ngực; nguy cơ biến chứng tiến triển các vết loét 

Loét do nicorandil là biến cố có thể xảy ra trên đường tiêu hóa (tỷ lệ hiếm gặp), trên da và niêm mạc, kể cả niêm mạc mắt (tỷ lệ rất hiếm gặp). Sau khi tiến hành rà soát độ an toàn của thuốc, Nhóm chuyên gia tư vấn Cảnh giác Dược thuộc Ủy ban Dược phẩm sử dụng cho người của Anh và các cơ quan quản lý dược phẩm trong Liên minh Châu Âu đã đưa ra các khuyến cáo mới liên quan đến việc sử dụng nicorandil.

MHRA khuyến cáo cán bộ y tế

- Chỉ sử dụng nicorandil để điều trị cơn đau thắt ngực ổn định trên những bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không được kiểm soát đầy đủ bởi các thuốc chống đau thắt ngực hàng một như chẹn beta và thuốc đối kháng calci.

- Nicorandil có thể gây các vết loét nghiêm trọng trên da, niêm mạc, mắt và cả các vết loét tiêu hóa có thể dẫn tới thủng, xuất huyết, dò, áp xe.

- Dừng thuốc nếu có dấu hiệu loét – cân nhắc thay thuốc hoặc trao đổi với cán bộ y tế khi triệu chứng đau thắt ngực trầm trọng thêm.

- Tăng cường báo cáo các phản ứng bất lợi liên quan đến nicorandil.

Thông tin thêm về loét do nicorandil

Loét do nicorandil là biến cố có thể xảy ra trên đường tiêu hóa (tỷ lệ hiếm gặp), trên da và niêm mạc, kể cả niêm mạc mắt (tỷ lệ rất hiếm gặp). Sau khi tiến hành rà soát độ an toàn của thuốc, Nhóm chuyên gia tư vấn Cảnh giác Dược thuộc Ủy ban Dược phẩm sử dụng cho người của Anh (UK’s Commission on Human Medicine’s Pharmacovigilance Expert Advisory Group) và các cơ quan quản lý dược phẩm trong Liên minh Châu Âu đã đưa ra các khuyến cáo mới liên quand dến việc sử dụng nicorandil.

Các yếu tố nguy cơ

- Bệnh nhân có bệnh túi thừa (diverticular disease) có thể có nguy cơ hình thành ổ dò hoặc thủng ruột.

- Việc dùng đồng thời aspirin, NSAIDS hoặc corticosteroid với nicorandil làm tăng nguy cơ loét, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Vị trí bị ảnh hưởng và thời điểm ảnh hưởng

Loét có thể tiến triển tại nhiều vị trí trên cùng một bệnh nhân vào cùng một thời điểm hoặc nối tiếp nhau. Loét có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị bằng nicorandil (kể cả hàng năm sau khi bắt đầu điều trị).

Điều trị loét

Hầu hết 2/3 trường hợp loét tiêu hóa được báo cáo là nghiêm trọng. Loét do nicorandil không đáp ứng với biện pháp điều trị thông thường, bao gồm cả phẫu thuật. Cách xử trí duy nhất là ngừng nicorandil. Tùy thuộc mức độ nghiêm trọng, có thể mất hàng tuần đến hàng tháng để lành các vết loét. 

Các khuyến cáo cập nhật khác

- Chống chỉ định nicorandil trên bệnh nhân giảm thể tích máu (hypovolaemia) hoặc phù phổi cấp. Không dùng thuốc cùng chất kích thích guanylate cyclase hòa tan như riociguat.

- Thận trọng khi sử dụng nicorandil trong những trường hợp sau:

+ Bệnh nhân suy tim (mức III hoặc IV theo NYHA), bệnh nhân thiếu men G6PD (nguy cơ methemoglobin máu).

+ Bênh nhân đang sử dụng dapoxetin (nguy cơ giảm dung nạp thế đứng)

Phối hợp với các thuốc khác làm tăng nồng độ kali, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận vừa đến nặng

Tùy theo đáp ứng, bệnh nhân có thể được hiệu chỉnh tới liều tối đa 40 mg x 2 lần/ngày. Liều điều trị thường dùng dao động trong khoảng 10 – 20 mg x 2 lần/ngày; liều khởi đầu thấp hơn 5 mg x 2 lần/ngày có thể sử dụng trên bệnh nhân dễ bị đau đầu.

                                                                                  Nguồn:  

                                                                                              +https://www.gov.uk/government/uploads/system/uploads/attachment_data/file/494147/pdf_Jan_2016.pdf

                                                                                              +Tạp chí Drug Safety Update tập 9, số 6 của MHRA ra tháng 1/2016

                                                                                            + Trung tâm DI & ADR Quốc Gia 

 

DOMPERIDON: CẬP NHẬT THÔNG TIN DƯỢC LÝ

         Ngày 25/5/2015, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 9234/QLD-ĐK (thay thế công văn 17560/QLD-ĐK ngày 22/10/2013 của Cục Quản lý Dược) yêu cầu cập nhật, bổ sung vào nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và/hoặc tờ thông tin cho bệnh nhân các nội dung về chỉ định, liều dùng, cách dùng, chống chỉ định, cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc, tương tác thuốc, sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, tác dụng không mong muốn, quá liều và cách xử trí.

Khuyến cáo của cục Quản lý dược:

          Trên tim mạch: Các nghiên cứu dịch tễ gần đây đã cho thấy việc sử dụng domperidon có liên quan đến tăng nguy cơ gặp các rối loạn tim mạch nghiêm trong do ngừng tim đột ngột, đặc biệt ở những bệnh nhân sử dụng với liều lớn hơn 30 mg/ngày và những bệnh nhân trên 60 tuổi.

          Bệnh nhân đang dùng domperidon nên ngừng thuốc ngay lập tức và cần được tư vấn điều trị nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của rối loạn nhịp tim. Các dấu hiệu trên, triệu chứng này gồm có: choáng váng, đánh trống ngực, ngất xỉu hoặc co giật.

          Suy thận: Thời gian bán thải của Domperidon  bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa Dompridon cần giảm xuống  1-2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Thông tin dành cho cán bộ y tế:

-  Nên sử dụng domperidon với liều khởi đầu ở mức thấp nhất có thể.

-  Nguy cơ rối loạn nhịp thất nghiêm trọng và tử vong đột ngột do tim là cao hơn ở bệnh nhân dùng thuốc với liều lớn hơn 30mg/ngày và bệnh nhân trên 60 tuổi.

-  Chống chỉ định sử dụng đồng thời domperidon với một trong các thuốc sau: ketoconazol, erythromycin hoặc các thuốc ức chế CYP3A4 mà gây kéo dài khoảng QT như fluconazole, voriconazol, clarithromycin và amiodarone

-  Domperidon phải được sử dụng hết sức thận trọng và ở mức liều có hiệu quả thấp nhất ở những bệnh nhân có nguy cơ như:

 + Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài

 + Bệnh nhân sử dụng các chất ức chế CYP3A4 do các thuốc này có thể làm tăng nồng độ của domperidon. Ví dụ như: itraconazole, diltiazem, verapamil, các thuốc kháng virus HIV (indinavir, saquinavir, nelfinavir)...

 + Rối loạn điện giải đáng kể (giảm kali máu, giảm magie máu...)

 + Bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch như suy tim xung huyết.

-  Liều dùng của domperidone có thể điểu chỉnh thận trọng tăng dần để đạt hiệu quả điều trị mong muốn. Liều tối đa là 80mg.

-  Không nên sử dụng thuốc cho trẻ em

-  Tư vấn bệnh nhân ngừng thuốc hoặc đến gặp bác sĩ nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nhịp tim khi đang dùng thuốc như: choáng váng, đánh trống ngực, ngất xỉu hoặc co giật.

                                                                                                                                    Nguồn:  Công văn số 9234/QLD-ĐK ngày 25/5/2015 của Cục Quản lý Dược-BYT